LỤC NHÂM TƯỚNG PHÁP (Cánh tính giờ xuất hành của Lý Thuần Phong)
[20 / 12 / 2012]

Cánh tính: (ngày âm + tháng âm + khắc giờ định đi) – 2 : 6 = kết quả (số dư), tra bảng sẽ có nội dung để cân nhắc.

Ví dụ: ngày 21 tháng 4 âm lịch, định đi lúc 7h15 (thuộc khắc 5), vận dụng công thức ta có: (21+ 4+ 5)- 2 = 28; lấy 28: 6 = 4 (tức dư 4). Tra vào bảng thì là giờ Xích khẩu, nên tránh.

Từ 11h đến 1h là khắc 1

Từ 1h   đến 3h là khắc 2

Từ 3h   đến 5h là khắc 3

Từ 5h   đến 7h là khắc 4

Từ 7h   đến 9h là khắc 5

Từ 9h   đến 11h là khắc 6

- Số dư 1 (giờ đại an)

Mọi việc đều tốt lành, cầu tài thì đi hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người đi bình yên.

- Số dư 2 (giờ tốc hỷ)

Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan nhiều may mắn. Chăn nuôi đều thuận lợi. Người đi có tin về.

- Số dư 3 (giờ lưu niên)

Nghiệp khó thành. Cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, người đi chưa có tin về, hay mất mát, phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng. Công việc hơi chậm nhưng làm gì đều chắc chắn.

- Số dư 4 (giờ xích khẩu)

Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng mà hoãn lại. Phòng ngừa người nguyền rủa. Tránh lây bệnh.

- Số dư 5 (giờ tiểu các)

Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn, buôn bán có lời, phụ nữ có tin mừng, người đi xa sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.

- Số dư 0 (giờ tuyệt lộ)

Cầu tài không có lợi, hay bị trái ý, ra đi gặp nạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.


Tin khác
Close
Close